PDA

View Full Version : Quản trị hệ thống với Group Policy trong Windows XP


nhatphuc
05-03-2007, 09:26 PM
Quản trị hệ thống với Group Policy trong Windows XP

Trong Windows XP có một công cụ khá hay, đó là Group Policy (GP). Nhiều người sử dụng Windows đã lâu nhưng chưa hề biết có công cụ này vì không tìm thấy nó trong Control Panel, Administrative Tools hay System Tools. GP là một trong các thành phần của Microsoft Management Console và bạn phải là thành viên của nhóm Adminstrators mới được quyền sử dụng chương trình này. Nếu không, bạn sẽ nhận được thông báo lỗi sau:

http://www.quantrimang.com/photos/Image/032006/07/windows_policy_01.JPG


Khởi động chương trình: Có 2 cách khởi động chương trình.

Cách 1: Vào menu Start > Run, rồi nhập lệnh mmc để khởi động Microsoft Management Console. Sau đó vào trình đơn File, chọn Open. Trong cửa sổ Open, nhấn nút Browse rồi tìm đến thư mục System32. Bạn sẽ thấy nhiều tập tin xuất hiện có phần mở rộng là *.msc. Các tập tin dạng này là những thành phần được tạo bởi Microsoft Management Console. Nếu để ý, bạn sẽ thấy một số công cụ quen thuộc như: Event Viewer (eventvwr.msc), Services (services.msc) (hai công cụ này nằm trong Adminstation Tools)... và còn nhiều nữa. Trong phạm vi của bài viết này, bạn cần chọn gpedit.msc để mở Group Policy.

http://www.quantrimang.com.vn/photos/Image/032006/07/windows_policy_02.JPG


Cách 2: Nếu bạn làm việc thường xuyên với GP thì cách này sẽ nhanh hơn. Vào menu Start > chọn Run và nhập vào gpedit.msc rồi nhấn OK để khởi động chương trình. Khi chương trình đã khởi động, bạn sẽ thấy cửa sổ giao diện như hình bên dưới:

http://www.quantrimang.com.vn/photos/Image/032006/07/windows_policy_03.JPG


Chương trình được phân theo dạng cây và rất dễ dùng. Nếu sử dụng các phần mềm như Security Administrator, TuneUp Utilities,... bạn sẽ thấy hầu hết các tùy chọn cấu hình hệ thống đều nằm trong GP. Và bạn hoàn toàn có thể sử dụng GP mà Windows cung cấp sẵn để quản trị hệ thống, không cần phải cài thêm các phần mềm trên.

* Cách sử dụng chung: tìm tới các nhánh, Chọn Not configured nếu không định cấu hình cho tính năng đó, Enable để kick hoạt tính năng, Disable để vô hiệu hóa tính năng.

* Computer Configuration: Các thay đổi trong phần này sẽ áp dụng cho toàn bộ người dùng trên máy. Trong nhánh này chứa nhiều nhánh con như:
+ Windows Settings: bạn sẽ cấu hình về việc sử dụng tài khoản, password tài khoản, quản lý việc khởi động và đăng nhập hệ thống...
+ Administrative Templates:
- Windows Components: bạn sẽ cấu hình các thành phần cài đặt trong Windows như: Internet Explorer, NetMeeting...
- System: cấu hình về hệ thống. Cần lưu ý là trước khi cấu hình cho bất kỳ thành phần nào, bạn cũng cần phải tìm hiểu thật kỹ về nó. Bạn có thể chọn thành phần rồi nhấp chuột phải để chọn Help.

http://www.quantrimang.com.vn/photos/Image/032006/07/windows_policy_04.JPG
Còn một cách khác là không chọn Help mà chọn Properties. Khi cửa sổ Properties xuất hiện, chuyển sang thẻ Explain để được giải thích chi tiết về thành phần này.

http://www.quantrimang.com.vn/photos/Image/032006/07/windows_policy_05.JPG


Mặc định thì tình trạng ban đầu của các thành phần này là “Not configured”. Để thay đổi tình trạng cho thành phần nào đó, bạn chọn thẻ Setting trong cửa sổ Properties, sẽ có 3 tùy chọn cho bạn chọn lựa là: Enable (có hiệu lực), Disable (vô hiệu lực) và Not configure (không cấu hình).

* User Configuration: giúp bạn cấu hình cho tài khoản đang sử dụng. Các thành phần có khác đôi chút nhưng việc sử dụng và cấu hình cũng tương tự như trên.

Phần I: Computer Configuration:

Windows Setting:
Tại đây bạn có thể tinh chỉnh, áp dụng các chính sách về vấn đề sử dụng tài khoản, password tài khoản, quản lý việc khởi động và đăng nhập hệ thống...

+ Scripts (Startup/Shutdown): Bạn có thể chỉ định cho windows sẽ chạy một đoạn mã nào đó khi Windows Startup hoặc Shutdown.

+ Security settings: Các thiết lập bảo mật cho hệ thống, các thiết lập này được áp dụng cho toàn bộ hệ thống chứ không riêng người sử dụng nào.

Account Policies: Các chính sách áp dụng cho tài khoản của người dùng.
Local Policies: Kiểm định những chính sách, những tùy chọn quyền lợi và chính sách an toàn cho người dùng tại chỗ.
Public Key Policies: Các chính sách khóa dùng chung

Sau đây chúng ta sẽ lần lượt đi vào tìm hiểu chi tiết từng phần nhỏ của nó.

1. Account Policies: Thiết lập các chính sách cho tài khoản
a> Password Policies: Bao gồm các chính sách liên quan đến mật khẩu tài khoản của người sử dụng tài khoản trên máy.

* Enforce password history: Với những người sử dụng có không có thói quen ghi nhớ nhiều mật khẩu, khi buộc phải thay đổi mật khẩu thì họ vẫn dùng chính mật khẩu cũ để thay cho mật khẩu mới, điều này là một kẽ hở lớn lên quan trực tiếp đến việc lộ mật khẩu. Thiết lập này bắt buộc một mật khẩu mới không được giống bất kỳ một số mật khẩu nào đó do ta quyết định. Có giá trị từ 0 đến 24 mật khẩu.
* Maximum password age: Thời gian tối đa mật khẩu còn hiệu lực, sau thời gian này hệ thống sẽ yêu cầu ta thay đổi mật khẩu. Việc thây đổi mật khẩu định kỳ nhằm nâng cao độ an toàn cho tài khoản, vì một kẻ xấu có thể theo dõi những thói quen của bạn, từ đó có thể tìm ra mật khẩu một cách dễ dàng. Số giá trị từ 1 đến 999 ngày. Giá trị mặc định là 42.
* Minimum password age: Xác định thời gian tối thiểu trước khi có thể thay đổi mật khẩu. Hết thời gian này bạn mới có thể thay đổi mật khẩu của tài khoản, hoặc bạn có thể thay đổi ngay lập tức bằng cách thiết lập giá trị là 0. Giá trị từ 0 đến 999 ngày. Bạn cần thiết lập “Minimum password age” lớn hơn không nếu bạn muốn chính sách “Enforce password history” có hiệu quả, vì người sử dụng có thể thiết lập lại mật khẩu nhiều lần theo chu kỳ để họ có thể sử dụng lại mật khẩu cũ.
* Minimum password length: Độ dài nhỏ tối thiểu cuả mật khẩu tài khoản. (Tính bằng số ký tự nhập vào). Độ dài của mật khẩu có giá trị từ 1 đến 14 ký tự. Thiết lập giá trị là không nếu bạn không sử dụng mật khẩu. Giá trị mặc định là 0.

Password must meet complexity requirements: Quyết định độ phức tạp của mật khẩu. Nếu tính năng này có hiệu lực. Mật khẩu của tài khoàn ít nhất phải đạt những yêu cầu sau:
- Không chứa tất cả hoặc một phần tên tài khoản người dùng
- Độ dài nhỏ nhất là 6 ký tự
- Chứa từ 3 hoặc 4 loại ký tự sau: Các chữ cái thường (a -> Z), các chữ cái hoa (A -> Z), Các chữ số (0 -> 9) và các ký tự đặc biệt.

* Độ phức tạp của mật khẩu được coi là bắt buộc khi tạo mới hoặc thay đổi mật khẩu. đinh : Disable.
* Store password using reversible encryption for all users in the domain: Lưu trữ mật khẩu sử dụng mã hóa ngược cho tất cả các người sử dụng domain. Tính năngcung cấp sự hỗ trợ cho các ứng dụng sử dụng giao thức,nó yêu cầu sự am hiểu về mật khẩu của người sử dụng. Việc lưu trữ mật khẩu sử dụng phương pháp mã hóa ngươc thực chất giống như việc lưu trữ các văn bản mã hóa của thông tin bảo vệ mật khẩu. Mặc đinh : Disable.

b> Acount lockout Policy:
* Account lockout duration: Xác định số phút còn sau khi tài khoản được khóa trước khi việc mở khóa đươc thực hiện. Có giá trị từ 0 đến 99.999 phút. Có thể thiết lập giá trị 0 nếu không muốn việc tự động Unlock. Mặc định không có hiệu lực vì chính sách này chỉ có khi chính sách “Account lockout threshold” được thiết lập.
* Account lockout threshold: Xác định số lần cố gắng đăng nhập nhưng không thành công. Trong trường hợp này Acount sẽ bị khóa. Việc mở khóa chỉ có thể thực hiện bởi người quản trị hoặc phải đợi đến khi thời hạn khóa hêt hiệu lực. Có thể thiết lập giá trị cho số lần đăng nhập sai từ 1 đến 999. Trong trường hợp thiết lập giá trị 0, account sẽ không bị khóa.
* Reset account lockout counter after: Thiết lập lại số lần cố gắng đăng nhập về 0 sau một khoảng thời gian quy định. Thiết lập này chỉ có hiệu lực khi “Account lockout threshold” được thiết lập.

2. Local Policies: Các chính sách cục bộ:

User rights Assignment: Ấn định quyền cho người sử dụng.
Quyền của người sử dụng ở đây bao gồm các quyền truy cập, quyền backup dữ liệu, thay đổi thời gian của hệ thống…

Trong phần này, để cấu hình cho một mục nào đó bạn có thể nháy đúp chuột lên mục đó và nhấn nủt Add user or group để trao quyền cho user hoặc Group nào bạn muốn.

* Access this computer from the network: Với những kẻ tò mò, tọc mạch thì tại sao chúng ta lại phải cho phép chúng truy cập vào máy tính của mình. Với thiết lập này bạn có thể tuy ý thêm, bớt quyền truy cập vào máy cho bất cứ tài khoản hoặc nhóm nào.
* Act as part of the operating system: Chính sách này chỉ định tài khoản nào sẽ được phép hoạt động như một phần của hệ thống. Mặc định, tài khoản Aministrator có quyền cao nhất, có thể thay đổi bất kỳ thiết lập nào của hệ thống, được xác nhận như bất kỳ một người dùng nào, vì thế có thể sử dụng tài nguyên hệ thống như bất kỳ người dùng nào. Chỉ có những dịch vụ chứng thực ở mức thấp mới yêu cầu đặc quyền này.
* Add workstations to domain: Thếm một tài khoản hoặc nhóm vào miền. Chính sách này chỉ hoạt động trên hệ thống sử dụng Domain Controller. Khi được thêm vào miền, tài khoàn này sẽ có thêm các quyền hoạt động trên dịch vụ thư mục (Active Directory), có thể truy cập tài nguyên mạng như một thành viên trên Domain.
* Adjust memory quotas for a process: Chỉ định những ai được phép điều chỉnh chỉ tiêu bộ nhớ dành cho một quá trình xử lý. Chính sách này tuy có làm tăng hiệu suất của hệ thống nhưng nó có thể bị lạm dụng để phục vụ cho những mục đích xấu như tấn công từ chôi dịch vụ DoS (Dinal of Sevices).
* Allow logon through Terminal Services: Terminal Services là một dịch vụ cho phép chúng ta đăng nhập từ xa đến máy tính. Chính sách này sẽ quyết định giúp chúng ta những ai được phép sử dụng dịch vụ Terminal để đăng nhập vào hệ thống.
* Back up files and directories: Tương tự như các chính sách trên, ở đây sẽ cấp phép cho những ai sẽ có quyền backup dữ liệu.
* Change the system time: Cho phép người sử dụng nào có quyền thay đổi thời gian cuả hệ thống.
* Create global objects: Cấp quyền cho những ai có thể tạo ra các đối tượng dùng chung
* Force shutdown from a remote system: Cho phép những ai có quyền tắt máy qua hệ thống điều khiển từ xa.
* Shut down the system: Cho phép ai có quyền Shutdown máy.

Và còn rất nhiều chính sách khác nữa đang chờ bạn khám phá.

daicaratu
05-07-2007, 06:33 PM
hay quá,cám ơn nhatphuc mình vẫn đang theo dõi đề tài của bạn

daicaratu
07-22-2007, 01:54 AM
1. Thao tác về Internet Explorer (IE).

Tìm nhánh User Configuration/Windows Settings/Internet Explorer Maintenance/Browser User Interface
- Browser Tittle: nhấp kép rồi đánh dấu kiểm vào ô "Customize Tittle Bars", gõ vào một cái tên như AAA. Mở IE ở chế độ about:blank sẽ thấy dòng chữ "Microsoft Internet Explorer provided by AAA"!
- Custom logo: bạn có thể thay logo của Microsoft ở phía trên góc phải trình duyệt IE bằng logo của riêng mình (chỉ hỗ trợ các file BMP có 16-256 màu và kích cỡ là 22x22 hay 38x38). Hộp "Customize the static logo bitmaps" dành cho hình tĩnh còn hộp "Customize the animated bitmaps" dành cho hình động.

Tìm nhánh User Configuration/Administrative Templates/Windows Components/Internet Explorer
- Internet Control Panel: có tất cả 7 tùy chọn thiết lập không cho hiện 7 thẻ trong hộp thoại Internet Options như General, Security... Nếu không giấu thẻ General, bạn có thể quay lại folder Internet Explorer để enable phần "Disable changing home page settings" nhằm vô hiệu hóa việc thay đổi trang chủ IE.
- Toolbars: enable phần "Configure Toolbar Buttons" sẽ cho tùy chọn hiển thị các nút trên thanh công cụ của IE.

Tìm nhánh Computer Configuration/Administrative Templates/Windows Components/Internet Explorer
- "Security Zone: Use only machine settings": bắt buộc tất cả các user đều phải chung một mức độ security như nhau.
- "Security Zone: Do not allow users to add/delete sites": trong Security Zone có danh sách các site nguy hiểm do người dùng thiết lập, enable tùy chọn này sẽ không cho thay đổi danh sách đó (cách tốt nhất là giấu luôn thẻ Security).
- "Disable Periodic Check for Internet Explorer software updates": ngăn không cho IE tự động tìm phiên bản mới của nó.

2. Thao tác về Windows Explorer.

Tìm nhánh User Configuration/Administrative Templates/Windows Components/Windows Explorer:
- Maximum number of recent document: quy định số lượng các tài liệu đã mở hiển thị trong My Recent Documents.
- Do not move deleted files to the Recycle Bin: file bị xóa sẽ không được đưa vào Recycle Bin.
- Maximum allowed Recycle Bin size: giới hạn dung lượng của Recycle Bin, tính bằng đơn vị phần trăm dung lượng của ổ đĩa cứng.
- Hide the dropdown list of recent files trong folder Common Open File Dialog: không cho hiển thị danh sách recent file trong các hộp thoại Open (như Word, Excel...)

3. Thao tác về Logon.

Tìm nhánh Computer Configuration/Administrative Templates/Logon
- Always use classic logon: làm hộp thoại Logon/Shutdown của Windows XP có dạng giống Windows 2000.
- Run these programs at user logon: tùy chọn này cho phép người dùng lập danh sách các file cần chạy khi đăng nhập vào máy tính, chỉ nên sử dụng cho các file dữ liệu.

4. Thao tác về System Restore.

Tìm nhánh Computer Configuration/Administrative Templates/System Restore
- Turn off System Restore: tắt System Restore, khi người dùng gọi System Restore thì xuất hiện thông báo "System Restore has been turn off by group policy. To turn on System Restore, contact your domain Administrator".
- Turn off Configuration: chỉ có tác dụng khi System Restore được kích hoạt, tính năng này vô hiệu hóa phần thiết lập cấu hình của System Restore.

5. Thao tác về Windows Media Player.

Tìm nhánh User Configuration/Administrative Templates/Windows Components/Windows Media Player
- Phần "Set and Lock Skin" trong folder User Interface: thiết lập một skin duy nhất cho Windows Media Player.
- Phần "Prevent Codec Download" trong folder Playback: ngăn Windows Media Player tự động tải các codec.

Hoàng Kim Hoàn


Điều khiển đặc quyền tài khoản Administrator

Theo Security-olala.vn

Tài khoản Administrator có thể làm gì và được phép truy cập những gì?

Có hàng trăm, thậm chí hàng nghìn tài khoản Administrator trên mạng ngày nay. Bạn có thể điều khiển các tài khoản để biết chúng có khả năng làm những gì và được phép truy cập những gì?

Vì sao lại là điều khiển tài khoản Administrator?

Nếu là người quản trị các mạng Windows, có thể bạn đặc biệt quan tâm tới thành phần Active Directory doanh nghiệp. Với tất cả khái niệm bảo mật liên quan như domain controller (bộ điều khiển miền), server (máy chủ), service (dịch vụ), application (ứng dụng) và Internet connectivity (kết nối Internet), chỉ cần bỏ ra thêm chút thời gian bạn sẽ hiểu được cách kiểm soát các Administrator trong doanh nghiệp của mình một cách phù hợp và chính xác nhất.

Lý do các tài khoản này cần được kiểm soát thì muôn hình muôn vẻ. Đầu tiên, trên mỗi mạng, dù trung bình hay lớn cũng có thể có hàng nghìn tài khoản Administrator. Khả năng chúng vượt ra ngoài tầm kiểm soát là hoàn toàn có thực. Thứ hai, hầu hết các công ty đều cho phép “người dùng tiêu chuẩn” truy cập tài khoản Administrator cục bộ, có thể dẫn đến nguy cơ rủi ro hay tai nạn nào đó. Thứ ba, tài khoản Administrator nguyên bản ban đầu sẽ buộc phải dùng một cách dè dặt. Vì vậy, giới hạn đặc quyền là một cách thông minh để quản lý hệ thống mạng trong doanh nghiệp.

Bạn có bao nhiêu tài khoản Administrator?

Để tìm ra câu trả lời cho câu hỏi này, bạn cần tính toán một chút. Chúng ta sẽ bắt đầu với các máy tính để bàn sử dụng Windows với một tài khoản Administrator cục bộ. Đó là Windows NT, 200, XP và Vista. Ngoài ra còn có thể xét đến tất cả máy khách được dùng bởi “admin”, các nhà phát triển, nhân viên và cả trong phạm vi máy chủ hoạt động như một thiết bị ứng dụng hay dịch vụ. Cả một quán Internet công cộng hay các máy tính dùng cho mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, trạm làm việc trung tâm hóa, cũng được xét đến trong phạm vi này. Đừng đếm tài khoản người dùng ở đây, vì số thiết bị có thể không khớp với số người dùng.

Bây giờ cần xem xét đến số server bạn có (lúc này chưa tính đến các domain controller). Với server, bạn cần quan tâm đến nhiệm vụ cụ thể của nó: lưu trữ dữ liệu, in ấn, ứng dụng, sở hữu dịch vụ, hoạt động như một văn phòng hay mail, fax,… Mỗi thiết bị này đều có một SAM và một tài khoản Administrator cục bộ. Tài khoản này không được dùng thường xuyên, nhưng như thế có khi lại càng cần được điều khiển đặc quyền.

Cuối cùng, bạn cần xem đến các domain controller. Trên bộ phận điều khiển miền này (cũng là một kiểu máy chủ) có một tài khoản Administrator quan trọng, là tài khoản điều khiển Active Directory. Ngoài ra còn là domain gốc và đóng vai trò quản trị chính cho doanh nghiệp. Nếu bạn có nhiều hơn một domain, mỗi domain sẽ có một tài khoản Administrator quan trọng này. Tài khoản Administrator tiếp theo chỉ điều khiển điện nguồn ở domain nhưng cũng có tác động rất manh.

Giới hạn đặc quyền đăng nhập

Bạn không làm được gì nhiều để giới hạn vật lý đặc quyền đăng nhập các tài khoản Administrator. Tuy nhiên không nên để chúng được sử dụng thường xuyên, cơ bản hàng ngày. Cần giới hạn chúng bằng cách hạn chế số người dùng biết mật khẩu. Với tài khoản Administrator liên quan đến Active Directory, tốt hơn hết là không để cho người dùng nào biết toàn bộ mật khẩu. Điều này có thể thực hiện dễ dàng với hai tài khoản Administrator khác nhau, chỉ nhập một phần mật khẩu, và dùng một tài liệu dẫn dắt đến các phần chứa mật khẩu đó. Nếu tài khoản chưa cần phải dùng đến, cả hai phần dữ liệu của mật khẩu có thể được giữ nguyên. Một lựa chọn khác là sử dụng chương trình tự động tạo mật khẩu, có thể tạo ra mật khẩu tổng hợp.

duclt
01-22-2008, 11:42 PM
thanks,rất bổ ích

goldlongjohn
04-11-2008, 10:09 AM
có thể nói gp chính là giao diện đồ họa cho regetry mọi thây đổi trên gp điều tác động đến Reg.thật ra các bạn chòu khó trau giồi tiếng anh một chút thì sẻ aêsm vửng Gp thôi .nắm vửng GP là bạn đả tiết kiệm cho công ty bạn nhiều lắm đó.

princengocminh
04-12-2008, 12:50 PM
Thanks bro nhiu