mangmuaban.com
07-06-2007, 10:04 AM
Hiện trạng hệ thống và mong muốn
Một công ty gồm có trụ sở tại HN và chi nhánh tại thành phố HCM. Hệ thống mạng tại 2 địa điểm này đã được kết nối internet ADSL tốc độ cao dùng router hỗ trợ DMZ, DDNS. Mong muốn chạy ứng dụng voice IP trên đường truyền này để giảm chi phí điện thoại cho công ty.
Giải pháp
Dùng thiết bị Voice IP của PLANET như VIP 400, VIP 000 để thiết lập cuộc gọi giữa văn phòng trụ sở và chi nhánh
Mô tả hệ thống như sau :
Giả sử thiết lập hệ thống Voice IP cho 2 điểm tại Hà nội và Sài Gòn.
Tại 2 điểm dùng VIP 400 gồm có 2 cổng FXS được gắn trực tiếp 2 điện thoại analog, 2 cổng FXO gắn vào 2 đường mở rộng (extension) của tổng đài, từ tổng đài nối ra PSTN và cả 2 điểm này đều kết nối Internet qua đường ADSL.
Tại 2 điểm dùng router hỗ trợ chức năng DDNS và DMZ , các router này đã cấu hình DDNS với tên vùng tại Hà nội là netcomhn.dyndns.org, tại Sài Gòn là netcomsg.dyndns.org , DMZ đã được kích hoạt và hất các địa chỉ IP của 2 VIP 400 với địa chỉ tại Hà nội là 192.168.16.251, tại Sài Gòn là 192.168.17.251. (xem tham khảo các bài viết về tính năng DMZ và DDNS của router)
http://www.planet.com.vn/home/hotro/hdcd/folder.2005-07-14.3045628705/new_of_VoIP2.jpg
Hướng dẫn cấu hình :
Cấu hình Voice IP cho thiết bị của PLANET có 2 chế độ : Cấu hình thông qua giao diện Web và cấu hình thông qua cổng Console dùng dòng lệnh. Bài viết này sẽ hướng dẫn cấu hình thông qua giao diện Web
Hướng dẫn cấu hình trên VIP 400 (cấu hình 2 phía gần tương tự nhau vì vậy chỉ hướng dẫn cấu hình tại 1 điểm). Các thông số mặc định ban đầu của VIP 400 như sau :
Điạ chỉ mặc định 192.168.0.1
Usename và password mặc định là : administrator / 123
Cổng 1 và 2 là cổng FXO và số cổng được định nghĩa mặc định là 201 và 202
Cổng 3 và 4 là cổng FXS và số cổng được định nghĩa mặc định là 203 và 204
Bước 1: Vào trang trình duyệt IE : địa chỉ http://192.168.0.1 với Usename và password mặc định là : administrator / 123
Sau khi gõ username và password một cửa sổ menu chính hiện ra như sau :
Như ở trên đã đề cập các router đã được cấu hình DDNS và DMZ vì vậy ta phải đổi địa chỉ IP của VIP 400.
http://www.planet.com.vn/home/hotro/hdcd/folder.2005-07-14.3045628705/new_of_VoIP3.jpg
Menu chính gồm :
Dial Plan Setting : Cấu hình cách đánh số để thiết lập cuộc gọi voice over IP
View System Configuration : xem cấu hình đã thiết lập
Configure System Setting : Thiết lập cấu hình các thông số vê mạng cho VIP 400 như địa chỉ IP, các thông số H323, DDNS…
Chọn Configuration System Setting – IP Setting sau đó đổi địa chỉ IP như sau :
Bước 2: Thay đổi địa chỉ thiết bị theo nhu cầu để tương thích với địa chỉ mạng LAN sẵn có đang sử dụng với các thông số IP, subnetmark, gateway
http://www.planet.com.vn/home/hotro/hdcd/folder.2005-07-14.3045628705/new_of_VoIP5.jpg
Nhấp vào Save The Changes để lưu giữ cấu hình đã thay đổi.
Vì trong router tại 2 phía đã cấu hình DDNS và DMZ nên bây giờ trong VIP 400 chỉ cần cấu hình Dial Plan Setting tức là cấu hình cách đánh số để thiết lập cuộc gọi, ngoài ra các thông số khác để mặc định kể cả thông số DDNS trong VIP 400 cũng không dùng đến vì vậy ta có thể Disable DDNS trong Vip 400.
Bước 3: Cấu hình Dial Plan Setting : Trong Dial Plan Setting gồm có các menu con như sau :
http://www.planet.com.vn/home/hotro/hdcd/folder.2005-07-14.3045628705/VoIP6.jpg
- Dial Setting : thông số này quan trọng nhất gồm có
o Telephone Setting : có các chức năng như thêm, xoa, tìm kiếm, liệt kê các số điện thoại đã cấu hình.
o Hunt Group Setting : Tạo nhóm để khi quay số hệ thống sẽ tìm đến nhóm này . Mỗi nhóm sẽ có một nhận dạng ID( identification) và ID này sẽ được ánh xạ vào DDNS. Ta có thể thêm, xoá, tìm kiếm và liệt kê nhóm
o Destination Setting : địa chỉ đích gọi đến. Ta cũng có thể thêm, xoá, tìm kiếm, liệt kê các địa chỉ đích này.
- Common Dial Parameters : định nghĩa tổng thời gian quay số, thời gian đợi bao lâu thì băt đầu tìm kiếm ....Thông số này có thể để mặc định
- Clear Dial Plan : Xoá số điện thoại, nhóm, địa chỉ đích cũ và mới.
- Restore Dial Plan : Lấy lại các thiết lập quay số trong Flash khi bạn đã xoá tạm thời ( chưa save vào NvRam )
- Save to NVRam : Lưu giữ cấu hình đánh số.
o Gỉa sử tại 2 VIP 400 các cổng FXS và FXO được để mặc định như sau : cồng FXO 1 và 2 có số là 201, 202, cổng FXS 1 và 2 có số là 203 và 204. Ta sẽ thiết lập để có thể gọi Voice IP được. Cấu hình tại HN như sau : (chú ý xem hình vẽ ở trên )
Chọn Dial Plan Settings – Dial Setting – Add – Telephone – Select .
Bước 3.1 Thêm số : Tại Hà Nội thêm số 201 (cổng FXO 1) của Sài gòn. Vì các cổng mặc định của Vip 400 là 201, 202, 203, 204 (ta có thể đổi được) nên ta phải thêm 2 số 11 ở phía trước, khi đó trông ô Strip Length ta phải để là 2 để khi quay số VIP 400 sẽ không gửi 2 số này đến đich (cổng FXO 1 của Sài Gòn là 201), nhóm Hunt Group ở đây đặt là 5, Min Digits là 0 , Max Digits là 5 vì gồm 5 con số (Max và Min Digits để giảm thời gian khi quay số)
Bước 3.2 Thêm nhóm Hunt Group ID : Chọn Add - Hunt Group – Select :
http://www.planet.com.vn/home/hotro/hdcd/folder.2005-07-14.3045628705/VoIP7.jpg
Bước trước ta đã chọn số 11201 với Hunt Group ID là 5 , bước này ta phải chọn Destination ID tức là Hunt Group ID sẽ được ánh xạ vào Destination ID, thông thường để dễ quản lý ta chọn trùng luôn với số Hunt Group ID là 5
Bước 3.3 : Thêm địa chỉ IP hoặc tên vùng (Domain name) của địa chỉ đích . Chọn Add – Remote Destination ID hoặc Remote Host Name – Select :
http://www.planet.com.vn/home/hotro/hdcd/folder.2005-07-14.3045628705/VoIP8.jpg
Bước 3.2 ta đã đặt Destination ID là 5 , Destination ID này sẽ được ánh xạ vào địa chỉ IP wan hoặc theo tên vùng của phía VIP 400 tại Sài Gòn.
Sau 3 bước trên ta quay trở lại menu chính chọn Dial Plan Setting – Save to NVRam để lưu tất cả cấu hình lại.
Chỉ cần 3 bước như vậy là ta có thể thêm một số mới . Đối với các số khác ta có thể làm tương tự như vậy. Và khi bạn muốn xoá số điện thoại nào đó thì cũng làm tương tự như vậy.
* Tại phía VIP 400 của Sài Gòn ta cần cấu hình các thông số DDNS, cổng FXS, FXO và số điện thoại của Hà nội , cách thực hiện cũng tương tự như trên.
Một công ty gồm có trụ sở tại HN và chi nhánh tại thành phố HCM. Hệ thống mạng tại 2 địa điểm này đã được kết nối internet ADSL tốc độ cao dùng router hỗ trợ DMZ, DDNS. Mong muốn chạy ứng dụng voice IP trên đường truyền này để giảm chi phí điện thoại cho công ty.
Giải pháp
Dùng thiết bị Voice IP của PLANET như VIP 400, VIP 000 để thiết lập cuộc gọi giữa văn phòng trụ sở và chi nhánh
Mô tả hệ thống như sau :
Giả sử thiết lập hệ thống Voice IP cho 2 điểm tại Hà nội và Sài Gòn.
Tại 2 điểm dùng VIP 400 gồm có 2 cổng FXS được gắn trực tiếp 2 điện thoại analog, 2 cổng FXO gắn vào 2 đường mở rộng (extension) của tổng đài, từ tổng đài nối ra PSTN và cả 2 điểm này đều kết nối Internet qua đường ADSL.
Tại 2 điểm dùng router hỗ trợ chức năng DDNS và DMZ , các router này đã cấu hình DDNS với tên vùng tại Hà nội là netcomhn.dyndns.org, tại Sài Gòn là netcomsg.dyndns.org , DMZ đã được kích hoạt và hất các địa chỉ IP của 2 VIP 400 với địa chỉ tại Hà nội là 192.168.16.251, tại Sài Gòn là 192.168.17.251. (xem tham khảo các bài viết về tính năng DMZ và DDNS của router)
http://www.planet.com.vn/home/hotro/hdcd/folder.2005-07-14.3045628705/new_of_VoIP2.jpg
Hướng dẫn cấu hình :
Cấu hình Voice IP cho thiết bị của PLANET có 2 chế độ : Cấu hình thông qua giao diện Web và cấu hình thông qua cổng Console dùng dòng lệnh. Bài viết này sẽ hướng dẫn cấu hình thông qua giao diện Web
Hướng dẫn cấu hình trên VIP 400 (cấu hình 2 phía gần tương tự nhau vì vậy chỉ hướng dẫn cấu hình tại 1 điểm). Các thông số mặc định ban đầu của VIP 400 như sau :
Điạ chỉ mặc định 192.168.0.1
Usename và password mặc định là : administrator / 123
Cổng 1 và 2 là cổng FXO và số cổng được định nghĩa mặc định là 201 và 202
Cổng 3 và 4 là cổng FXS và số cổng được định nghĩa mặc định là 203 và 204
Bước 1: Vào trang trình duyệt IE : địa chỉ http://192.168.0.1 với Usename và password mặc định là : administrator / 123
Sau khi gõ username và password một cửa sổ menu chính hiện ra như sau :
Như ở trên đã đề cập các router đã được cấu hình DDNS và DMZ vì vậy ta phải đổi địa chỉ IP của VIP 400.
http://www.planet.com.vn/home/hotro/hdcd/folder.2005-07-14.3045628705/new_of_VoIP3.jpg
Menu chính gồm :
Dial Plan Setting : Cấu hình cách đánh số để thiết lập cuộc gọi voice over IP
View System Configuration : xem cấu hình đã thiết lập
Configure System Setting : Thiết lập cấu hình các thông số vê mạng cho VIP 400 như địa chỉ IP, các thông số H323, DDNS…
Chọn Configuration System Setting – IP Setting sau đó đổi địa chỉ IP như sau :
Bước 2: Thay đổi địa chỉ thiết bị theo nhu cầu để tương thích với địa chỉ mạng LAN sẵn có đang sử dụng với các thông số IP, subnetmark, gateway
http://www.planet.com.vn/home/hotro/hdcd/folder.2005-07-14.3045628705/new_of_VoIP5.jpg
Nhấp vào Save The Changes để lưu giữ cấu hình đã thay đổi.
Vì trong router tại 2 phía đã cấu hình DDNS và DMZ nên bây giờ trong VIP 400 chỉ cần cấu hình Dial Plan Setting tức là cấu hình cách đánh số để thiết lập cuộc gọi, ngoài ra các thông số khác để mặc định kể cả thông số DDNS trong VIP 400 cũng không dùng đến vì vậy ta có thể Disable DDNS trong Vip 400.
Bước 3: Cấu hình Dial Plan Setting : Trong Dial Plan Setting gồm có các menu con như sau :
http://www.planet.com.vn/home/hotro/hdcd/folder.2005-07-14.3045628705/VoIP6.jpg
- Dial Setting : thông số này quan trọng nhất gồm có
o Telephone Setting : có các chức năng như thêm, xoa, tìm kiếm, liệt kê các số điện thoại đã cấu hình.
o Hunt Group Setting : Tạo nhóm để khi quay số hệ thống sẽ tìm đến nhóm này . Mỗi nhóm sẽ có một nhận dạng ID( identification) và ID này sẽ được ánh xạ vào DDNS. Ta có thể thêm, xoá, tìm kiếm và liệt kê nhóm
o Destination Setting : địa chỉ đích gọi đến. Ta cũng có thể thêm, xoá, tìm kiếm, liệt kê các địa chỉ đích này.
- Common Dial Parameters : định nghĩa tổng thời gian quay số, thời gian đợi bao lâu thì băt đầu tìm kiếm ....Thông số này có thể để mặc định
- Clear Dial Plan : Xoá số điện thoại, nhóm, địa chỉ đích cũ và mới.
- Restore Dial Plan : Lấy lại các thiết lập quay số trong Flash khi bạn đã xoá tạm thời ( chưa save vào NvRam )
- Save to NVRam : Lưu giữ cấu hình đánh số.
o Gỉa sử tại 2 VIP 400 các cổng FXS và FXO được để mặc định như sau : cồng FXO 1 và 2 có số là 201, 202, cổng FXS 1 và 2 có số là 203 và 204. Ta sẽ thiết lập để có thể gọi Voice IP được. Cấu hình tại HN như sau : (chú ý xem hình vẽ ở trên )
Chọn Dial Plan Settings – Dial Setting – Add – Telephone – Select .
Bước 3.1 Thêm số : Tại Hà Nội thêm số 201 (cổng FXO 1) của Sài gòn. Vì các cổng mặc định của Vip 400 là 201, 202, 203, 204 (ta có thể đổi được) nên ta phải thêm 2 số 11 ở phía trước, khi đó trông ô Strip Length ta phải để là 2 để khi quay số VIP 400 sẽ không gửi 2 số này đến đich (cổng FXO 1 của Sài Gòn là 201), nhóm Hunt Group ở đây đặt là 5, Min Digits là 0 , Max Digits là 5 vì gồm 5 con số (Max và Min Digits để giảm thời gian khi quay số)
Bước 3.2 Thêm nhóm Hunt Group ID : Chọn Add - Hunt Group – Select :
http://www.planet.com.vn/home/hotro/hdcd/folder.2005-07-14.3045628705/VoIP7.jpg
Bước trước ta đã chọn số 11201 với Hunt Group ID là 5 , bước này ta phải chọn Destination ID tức là Hunt Group ID sẽ được ánh xạ vào Destination ID, thông thường để dễ quản lý ta chọn trùng luôn với số Hunt Group ID là 5
Bước 3.3 : Thêm địa chỉ IP hoặc tên vùng (Domain name) của địa chỉ đích . Chọn Add – Remote Destination ID hoặc Remote Host Name – Select :
http://www.planet.com.vn/home/hotro/hdcd/folder.2005-07-14.3045628705/VoIP8.jpg
Bước 3.2 ta đã đặt Destination ID là 5 , Destination ID này sẽ được ánh xạ vào địa chỉ IP wan hoặc theo tên vùng của phía VIP 400 tại Sài Gòn.
Sau 3 bước trên ta quay trở lại menu chính chọn Dial Plan Setting – Save to NVRam để lưu tất cả cấu hình lại.
Chỉ cần 3 bước như vậy là ta có thể thêm một số mới . Đối với các số khác ta có thể làm tương tự như vậy. Và khi bạn muốn xoá số điện thoại nào đó thì cũng làm tương tự như vậy.
* Tại phía VIP 400 của Sài Gòn ta cần cấu hình các thông số DDNS, cổng FXS, FXO và số điện thoại của Hà nội , cách thực hiện cũng tương tự như trên.
